Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Ngày đăng: 09-11-2012
1. Chuẩn bị thành lập:
a. Xác định tên công ty và tra cứu tên công ty đảm bảo không trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác.
b. Xác định ngành nghề kinh doanh và tra cứu mã ngành theo danh mục mã ngành kinh tế Việt Nam.
c. Xác định tổng vốn điều lệ và tỷ lệ vốn góp của các thành viên, xác định tư cách pháp lý của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn Công ty; vốn điều lệ phải đáp ứng đủ số vốn pháp định đối với những ngành nghề kinh doanh quy định về vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện
d. Xác định địa chỉ trụ sở công ty (phù hợp với quy định về trụ sở doanh nghiệp).
e. Xác định người đại diện theo pháp luật công ty (phù hợp với quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
2. Hồ sơ Đăng ký thành lập Công ty hợp danh bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập (có mẫu kèm theo)
b) Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh (theo mẫu)
c) Danh sách các thành viên Hợp danh công ty (theo mẫu)
d) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên Hợp danh (CMND hoặc hộ chiếu);
e) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, đối với thành viên sáng lập là pháp nhân;
g) Văn bản xác nhận vốn pháp định với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
h) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh theo ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
a. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
b. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
- Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
c. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
d. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Tin liên quan