Tìm kiếm nhanh:

Thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế

Ngày đăng: 14-03-2013
 
 
 
1. Những tranh chấp kinh tế thuộc thẩm quyền của Tòa án:
 
a. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
 
i. Mua bán hàng hoá;
 
ii. Cung ứng dịch vụ;
 
iii. Phân phối;
 
iv. Đại diện, đại lý;
 
v. Ký gửi;
 
vi. Thuê, cho thuê, thuê mua;
 
vii. Xây dựng;
 
viii. Tư vấn, kỹ thuật;
 
ix. Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
 
x. Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;
 
xi. Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;
 
xii. Đầu tư, tài chính, ngân hàng;
 
xiii. Bảo hiểm;
 
xiv. Thăm dò, khai thác.
 
b. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
 
c. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
 
d. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.
 
 
2. Điều kiện khởi kiện vụ án kinh tế:
 
a. Người khởi kiện phải có năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự.  
 
b. Người khởi kiện phải thực hiện nghĩa vụ án phí theo quy định.
 
c. Hồ sơ khởi kiện chỉ được thụ lý và giải quyết khi còn thời hiệu khởi kiện dân sự.
 
d. Quyền khởi kiện vụ án kinh tế:
 
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
 
- Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách.  
 
 
3. Hồ sơ khởi kiện:
 
Người khởi kiện phải lập Hồ sơ khởi kiện bao gồm: 
 
a. Đơn khởi kiện (theo mẫu);
 
b. Hợp đồng kinh doanh thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị như hợp đồng kinh doanh thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có);
 
c. Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếu có);
 
d. Các tài liệu, chứng cứ về việc thực hiện hợp đồng như việc giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý hợp đồng, các biên bản làm việc về công nợ tồn đọng,…
 
e. Các tài liệu giao dịch khác (nếu có);
 
f. Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, các đương sự khác và người liên quan như: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
 
g. Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao);
 
* Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.
 
4. Tòa án nơi nộp đơn khởi kiện.
 
a. Thẩm quyền Tòa án theo cấp.
 
b. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ.
 
c. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn.
 
Chú ý: Điều 32a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (năm 2011) còn quy định thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức như sau: “1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dan sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết. Trong trường hợp này, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng. 2. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt bị yêu cầu hủy quy định tại khoản 1 Điều này, thì quyết định cá biệt đó được Tòa án xem xét trong cùng vụ việc dân sự. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự đó được xác định theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Luật tố tụng hành chính”.
 
5. Án phí dân sự trong vụ án về tranh chấp kinh tế: bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm
 
 
 
a.. Người khởi kiện vụ án gửi Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
 
- Nộp trực tiếp tại Toà án;
 
- Gửi đến Toà án qua bưu điện.
 
b. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
 
 
7. Thụ lý vụ án:
 
a. Sau khi nhận Hồ sơ khởi kiện, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí.
 
b. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
 
c. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
 
d. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được Hồ sơ khởi kiện.
 
 
CMLAW cung cấp dịch vụ tư vấn và trợ giúp khách hàng lập Hồ sơ khởi kiện và thực hiện thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế nhanh chóng, hiệu quả.