Phương án hợp nhất công ty quản lý quỹ
Ngày đăng: 08-03-2013
Phương án hợp nhất được thực hiện và ghi nhận một số nội dung chính như sau:
1. Thông tin về các công ty
bị hợp nhất:
a. Tên đầy đủ, tên viết tắt,
tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; website của các công
ty bị hợp nhất; Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc
Chủ sở hữu, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Người đại diện theo pháp luật;
b. Danh sách các cổ đông,
thành viên góp vốn vào các công ty bị hợp nhất sở hữu từ 1% vốn điều lệ trở
lên;
c. Tóm tắt tình hình tài chính
và hoạt động của công ty bị hợp nhất trong 03 năm gần nhất, hoặc trong suốt thời
gian hoạt động;
d. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản;
vốn điều lệ, vốn điều lệ thực góp, số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang
lưu hành, các loại chứng khoán khác đã phát hành và số lượng từng loại (nếu
có); số lượng cổ phiếu quỹ; số cổ phần, giá trị phần vốn góp vào các công ty
khác cũng tham gia hợp nhất;
2. Thông tin về công ty hợp
nhất.
a. Tên đầy đủ, tên viết tắt,
tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; phạm vi hoạt động
kinh doanh của tổ chức kinh doanh hợp nhất; Danh sách thành viên Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát; dự kiến nhân sự quản lý (Tổng Giám đốc,
Phó Tổng Giám đốc); cơ cấu tổ chức, hoạt động và quản lý; danh sách các địa điểm
kinh doanh bao gồm địa chỉ trụ sở chính, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;
b. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản
sau hợp nhất; số lượng cổ phiếu dự kiến lưu hành, giá trị phần vốn góp dự kiến
sau hợp nhất;
c. Thông tin về các mối liên hệ
giữa các tổ chức bị hơp nhất bao gồm: quan hệ sở hữu chéo và quan hệ người có
liên quan khác; quan hệ kinh doanh và các quan hệ khác với bên thứ ba.
3. Thông tin về việc hợp nhất:
a. Mục đích hợp nhất; hình thức
hợp nhất; chi phí hợp nhất; phương pháp kế toán hợp nhất;
b. Các phương pháp xác định
giá trị cổ phần, phần vốn góp và hạn chế của từng phương pháp (nếu có); giá trị
cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu chuyển đổi; tỷ lệ chuyển đổi dự kiến cổ phần,
phần vốn góp, trái phiếu chuyển đổi; các trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh tỷ
lệ chuyển đổi và mức độ điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi; thời hạn, thủ tục và điều
kiện chuyển đổi tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn mỗi cổ phần, phần vốn góp
trước và sau hợp nhất; so sánh giá thị trường, giá trị hợp lý với giá trị sau
khi chuyển đổi;
c. Lộ trình hợp nhất: ngày dự
kiến ký hợp đồng hợp nhất, ngày hợp nhất dự kiến; trình tự, thủ tục, điều kiện,
tổ chức thực hiện chuyển đổi cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu chuyển đổi;
d. Thời hạn, thủ tục thực hiện
việc hủy niêm yết chứng khoán (trong trường hợp công ty bị hợp nhất có chứng
khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán); thủ tục hủy đăng ký, lưu ký (trường
hợp tổ chức bị hợp nhất đã đăng ký, lưu ký);
đ. Phương án huy động vốn,
trong trường hợp tổ chức bị hợp nhất không đủ năng lực tài chính để bảo đảm quyền
lợi của các bên có liên quan phản đối, không đồng ý việc hợp nhất;
e. Thời điểm dự kiến mà các hoạt
động kinh doanh của công ty bị hợp nhất bắt đầu được hạch toán tại sổ kế toán của
công ty hợp nhất.
4. Phương án bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có
liên quan:
a. Đối với cổ đông, thành viên
góp vốn: trách nhiệm mua lại cổ phần, phần vốn góp của cổ đông, thành viên góp
vốn phản đối việc hợp nhất; nguyên tắc xác định giá mua lại; thời gian dự kiến
thực hiện mua lại; thủ tục, điều kiện mua lại, hình thức thanh toán, nguồn vốn
thanh toán;
b. Đối với trái chủ: trách nhiệm
mua lại trái phiếu theo quy định tại điều kiện phát hành (nếu có);
c. Đối với chủ nợ: cam kết và
các hình thức bảo đảm thanh toán cho các khoản vay;
d. Đối với người lao động và
các chức danh quản lý: điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ, quyền lợi và nghĩa vụ
của người lao động; thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu,
Ban Kiểm soát;
đ. Đối với khách hàng: Hoạt động
của công ty hợp nhất sau hợp nhất; kế hoạch chuyển đổi, kết hợp hệ thống thông tin
quản lý; kiểm soát nội bộ; hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán, bù trừ, giao dịch
bảo đảm hoạt động giao dịch của khách hàng không gián đoạn. Trường hợp công ty
hợp nhất dự kiến không thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán mà tổ
chức bị hợp nhất đang thực hiện, Phương án hợp nhất phải bao gồm nội dung về việc
xử lý các hợp đồng kinh doanh chứng khoán còn hiệu lực, việc bàn giao thực hiện
hợp đồng còn hiệu lực cho công ty thay thế, điều kiện bàn giao hợp đồng, nguồn
vốn và chi phí bồi thường cho các bên có liên quan (nếu có);
5. Quyền và nghĩa vụ của công ty bị hợp
nhất về các vấn đề có thể ảnh hưởng tới giá trị tài sản doanh nghiệp và tỷ lệ
chuyển đổi trong thời gian kể từ khi Hợp đồng được ký kết tới Ngày hợp nhất:
điều kiện giao dịch mua cổ phiếu quỹ, ngoại trừ trường hợp mua cổ phiếu từ các
cổ đông phản đối việc hợp nhất; bổ sung công ty tham gia việc hợp nhất; thay
đổi vốn điều lệ hoặc các hoạt động làm thay đổi tình hình tài chính của công ty
bị hợp nhất; thông tin về các tranh chấp, khiếu kiện và các vấn đề tương đương
mà công ty bị hợp nhất đang tham gia.
6. Thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị, Hôi đồng thành viên liên quan tới
việc điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi, phê duyệt Hợp đồng hợp nhất và các vấn đề
quan trọng khác có ảnh hưởng tới cổ đông, thành viên góp vốn; các trường hợp
buộc phải lấy lại ý kiến Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên.
7. Các nội dung sửa đổi tại
Điều lệ Công ty hợp nhất.
8. Các nội dung liên quan tới
thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
9. Các phương án xử lý và/hoặc
bồi thường trong trường hợp một bên bị hợp nhất đơn phương hủy bỏ thỏa thuận
hợp nhất;

Tin liên quan