Phương án hợp nhất công ty chứng khoán
Ngày đăng: 09-03-2013
Phương án hợp nhất công ty chứng khoán cần ghi nhận những nội dung chính như sau:
1. Thông tin về các công ty
chứng khoán tham gia hợp nhất:
a. Tên đầy đủ, tên viết tắt,
tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; website của các công
ty chứng khoán bị hợp nhất; Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu; Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Người đại diện
theo pháp luật;
b. Danh sách các cổ đông,
thành viên góp vốn vào các công ty chứng khoán bị hợp nhất sở hữu từ 1% vốn điều lệ trở lên;
c. Tóm tắt tình hình tài chính
và hoạt động của công ty chứng khoán bị hợp nhất trong 03 năm gần nhất,
hoặc trong suốt thời gian hoạt động (trường hợp công ty chứng khoán hoạt động
dưới ba 03 năm);
d. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản;
vốn điều lệ, số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành, các loại chứng
khoán khác đã phát hành và số lượng từng loại (nếu có); số lượng cổ phiếu quỹ;
số cổ phần, giá trị phần vốn góp vào các công ty chứng khoán khác cũng tham gia
hợp nhất.
2. Thông tin về công ty chứng
khoán sau hợp nhất:
a. Tên đầy đủ, tên viết tắt,
tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; phạm vi hoạt động
kinh doanh của tổ chức kinh doanh hợp nhất, sáp nhập; Danh sách thành viên Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát; dự kiến nhân sự quản lý (Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc); cơ cấu tổ chức, hoạt động và quản lý; danh sách
các địa điểm kinh doanh bao gồm địa chỉ trụ sở chính, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện;
b. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản
sau hợp nhất; số lượng cổ phiếu dự kiến lưu hành, giá trị phần vốn
góp dự kiến sau hợp nhất;
c. Thông tin về các mối liên hệ
giữa các tổ chức bị hơp nhất bao gồm: quan hệ sở hữu chéo và quan hệ người có
liên quan khác; quan hệ kinh doanh và các quan hệ khác với bên thứ ba.
3. Nội dung về việc hợp nhất:
a. Mục đích hợp nhất;
hình thức hợp nhất; chi phí hợp nhất; phương pháp kế toán hợp
nhất;
b. Các phương pháp xác định
giá trị cổ phần, phần vốn góp và hạn chế của từng phương pháp (nếu có); giá trị
cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu chuyển đổi; tỷ lệ chuyển đổi dự kiến cổ phần,
phần vốn góp, trái phiếu chuyển đổi; các trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh tỷ
lệ chuyển đổi và mức độ điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi; thời hạn, thủ tục và điều
kiện chuyển đổi tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn mỗi cổ phần, phần vốn góp
trước và sau hợp nhất; so sánh giá thị trường, giá trị hợp lý với giá
trị sau khi chuyển đổi;
c. Lộ trình hợp nhất:
ngày dự kiến ký hợp đồng hợp nhất, ngày hợp nhất dự kiến;
trình tự, thủ tục, điều kiện, tổ chức thực hiện chuyển đổi cổ phần, phần vốn
góp, trái phiếu chuyển đổi;
d. Thời hạn, thủ tục thực hiện
việc hủy niêm yết chứng khoán (trong trường hợp công ty chứng khoán bị hợp nhất có chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán); thủ tục hủy
đăng ký, lưu ký (trường hợp tổ chức bị hợp nhất đã đăng ký, lưu ký);
e. Phương án huy động vốn,
trong trường hợp tổ chức bị hợp nhất không đủ năng lực tài chính để bảo
đảm quyền lợi của các bên có liên quan phản đối, không đồng ý việc hợp nhất;
f. Thời điểm dự kiến mà các hoạt
động kinh doanh của công ty chứng khoán bị hợp nhất bắt đầu được hạch
toán tại sổ kế toán của công ty chứng khoán hợp nhất.
4.
Phương án bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có
liên quan:
a. Đối với cổ đông, thành viên
góp vốn: trách nhiệm mua lại cổ phần, phần vốn góp của cổ đông, thành viên góp
vốn phản đối việc hợp nhất; nguyên tắc xác định giá mua lại; thời
gian dự kiến thực hiện mua lại; thủ tục, điều kiện mua lại, hình thức thanh
toán, nguồn vốn thanh toán;
b. Đối với trái chủ: trách nhiệm
mua lại trái phiếu theo quy định tại điều kiện phát hành (nếu có);
c. Đối với chủ nợ: cam kết và
phương án thanh toán nợ;
d. Đối với người lao động và
các chức danh quản lý: điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ, quyền lợi và nghĩa vụ
của người lao động; thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu,
Ban Kiểm soát;
e. Đối với khách hàng: Phương
án xử lý các hợp đồng kinh doanh chứng khoán còn hiệu lực, việc bàn giao thực
hiện hợp đồng còn hiệu lực cho công ty chứng khoán thay thế, điều kiện bàn giao
hợp đồng, nguồn vốn và chi phí bồi thường cho các bên có liên quan (nếu có).
5.
Quyền và nghĩa vụ của công
ty chứng khoán bị hợp nhất về các vấn đề có thể ảnh hưởng tới giá trị
tài sản doanh nghiệp và tỷ lệ chuyển đổi trong thời gian kể từ khi Hợp đồng được
ký kết tới Ngày hợp nhất: điều kiện giao dịch mua cổ phiếu quỹ, ngoại
trừ trường hợp mua cổ phiếu từ các cổ đông phản đối việc hợp nhất; bổ
sung công ty chứng khoán tham gia việc hợp nhất; thay đổi vốn điều lệ
hoặc các hoạt động làm thay đổi tình hình tài chính của công ty chứng khoán bị
hợp nhất; thông tin về các tranh chấp, khiếu kiện và các vấn đề tương
đương mà công ty chứng khoán bị hợp nhất đang tham gia.
6.
Thẩm quyền quyết định của Hội
đồng quản trị, Hôi đồng thành viên liên quan tới việc điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi,
phê duyệt Hợp đồng hợp nhất và các vấn đề quan trọng khác có ảnh hưởng
tới cổ đông, thành viên góp vốn; các trường hợp buộc phải lấy lại ý kiến Đại hội
đồng cổ đông, Hội đồng thành viên.
7.
Các nội dung sửa đổi tại Điều
lệ Công ty hợp nhất.
8.
Các nội dung liên quan tới
thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
9.
Các phương án xử lý và/hoặc bồi thường trong
trường hợp một bên bị hợp nhất đơn phương hủy bỏ thỏa thuận hợp nhất.

Tin liên quan