Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Ngày đăng: 30-01-2013
1. Quy định chung về công ty TNHH hai thành viên trở lên
Khi tham gia thành lập công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết và được cấp chứng nhận vốn góp. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập
b) Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền;
c) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
d) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân (CMND hoặc hộ chiếu);
đ) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, đối với thành viên sáng lập là pháp nhân, CMND hoặc hộ chiếu và Quyết định cử đại diện theo ủy quyền người có thầm quyền của pháp nhân;
e) Văn bản xác nhận vốn pháp định với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

Tin liên quan