Điều kiện và thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ
Ngày đăng: 11-12-2012
1/ Đối tượng áp dụng của nghị định này bao
gồm:
- Các
công ty cổ phần (CTCP); DN chuyển đổi thành CTCP, ngoại trừ các DN 100% vốn nhà
nước chuyển đổi thành CTCP.
2/ Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản
lý CBCPRL bao gồm:
-
NHNN Việt Nam (trong trường hợp tổ chức chào bán là tổ chức tín dụng);
- Bộ
Tài chính (DN bảo hiểm cổ phần);
UBCK(CTCP
chứng khoán, CTCP quản lý quỹ, công ty đại chúng, ngoại trừ các công ty đại
chúng là những DN hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, bảo hiểm);
- Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế (tổ chức chào bán là các CTCP còn lại).
3/ Để CBCPRL, chủ thể chào bán phải đáp ứng
các điều kiện sau:
- Là doanh
nghiệp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định trên
- Có
quyết định thông qua phương án CBCPRL và phương án sẻ dụng số tiền thu được từ
đợt chào bán cvủa ĐHCĐ hoặc HĐQT theo Điều lệ công ty hoặc ủy quyền của ĐHCĐ
cho HĐQT;
-
Phương án chào bán phải xác định rõ đối tượng và số lượng NĐt được chào bán dưới 100 và hạn chế chuyển
nhượng cổ phần tối thiểu trong vòng 1 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán;
-Xây
dựng tiêu chí xác định, lựa chọn đối tác chiến lược (Trường hợp cổ phần riêng lẻ
được chào bán cho các đối tác chiến lược);
- Chậm
nhất 20 ngày trước ngày dự kiến thực hiện việc chào bán, có hồ sơ đăng ký
CBCPRL đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này gửi tới cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
- Các
đợt CBCPRL phải cách nhau ít nhất 6 tháng và phải đảm bảo tuẩn thủ các quy định
về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư, trong trường hợp có sự tham gia của NĐT nước
ngoài.

Tin liên quan